Wiki

Cách sử dụng 13 hàm Excel cơ bản và thường dùng nhất !

Trong Excel, có hàng trăm hàm, cả cơ bản và nâng cao. Tuy nhiên, chúng ta không cần phải biết tất cả các chức năng này và thành thật mà nói, chúng ta không thể biết tất cả chúng, việc ghi nhớ tất cả các chức năng đó sẽ làm giảm tuổi thọ rất nhiều ?

Thay vì ghi nhớ quá nhiều hàm, bạn nên học có chọn lọc một số hàm thông dụng nhất. Đúng ! Và trong bài viết này, mình sẽ liệt kê 12 hàm phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong Excel, nếu bạn đang tìm hiểu về Excel thì nhớ nắm rõ 12 hàm này trước nhé.

1. Hàm SUM (Sum)

Sử dụng hàm SUM, bạn có thể thêm các ô trong phạm vi dữ liệu đã chọn cực kỳ nhanh chóng.

Cú pháp: = SUM (X1, X2 ..), trong đó X1 và X2 là các số được tính tổng.

Ví dụ như trong hình dưới đây, nếu bạn muốn tính tổng các số trong phạm vi từ A3 đến E3, hãy sử dụng hàm = SUM (A3: E3) và nhấn Enter để thực hiện.

excel-in-excel-6

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng chuột để sử dụng tính năng tự động tính tổng của Excel:

Đây là cách thực hiện:

  1. Đánh dấu vùng dữ liệu bạn muốn tính tổng
  2. Sử dụng chuột của bạn để nhấp AutoSum trên tab Trang chủ của Excel như được hiển thị bên dưới.

how-su-dung-ham-sum

2. SẢN PHẨM (Chức năng Nhân)

Sử dụng hàm nhân rất đơn giản và tương tự như hàm SUM ở trên. Ví dụ, nếu chúng ta muốn nhân tất cả các ô từ A3 đến F3, chúng ta sẽ có công thức sau: = PRODUCT (A3: F3) và nhấn Enter để thực hiện.

Excel-10

Một cách khác nếu bạn không nhớ chức năng Sản phẩm và những thứ này có thể áp dụng cho tất cả các Bổ sung (+), Ngoại trừ (-), Cốt lõi và Chia

(/) Vui lòng. Ví dụ như sau: Để nhân tất cả các số từ A3 đến F3, thực hiện theo công thức sau: = A3 * B3 * C3 * D3 * E3

và nhấn Enter để thực thi.

Excel-9 + Để sao chép công thức và tính các hàng bên dưới, bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột sao cho dấu

như hình bên dưới và thực hiện kéo xuống.  Ngay lập tức kết quả của hàng dưới sẽ được tính toán và bạn không cần nhập lại công thức.

excel-in-excel-7

Kết quả của việc sao chép công thức.

Excel-8

3. SUMIF (Hàm có điều kiện)

Nó cũng là một hàm tính tổng, nhưng nó là một hàm tính tổng có điều kiện. Cú pháp:SUMIF (Phạm vi, Tiêu chí, Tổng_mảng)

  • . Trong đó: Phạm vi:
  • Là hàng hoặc cột bạn đã chọn Tiêu chuẩn:
  • Đặt một điều kiện, điều kiện này có thể được đặt dưới dạng một số, một biểu thức hoặc một chuỗi. sum_range:

Là các ô mà bạn thực sự cần tính tổng. => Mình viết lại cú pháp cho dễ nhớ như sau: SUMIF. hàm số(Khu vực điều kiện ,Tình trạng ,Tổng vùng dữ liệu

)
Ví dụ:

= SUMIF (B3: B8, ”

Tính tổng các giá trị trong vùng chọn từ B2 đến B5 và với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 8.

=> Bạn có thể tham khảo ví dụ trong hình ảnh bên dưới:” chiều rộng =”292″ chiều cao =”227″ src =”https://phanmemdownload.com/wp-content/uploads/2016/06/ham-sumif.png”/></p>
<p><noscript><img loading=

how-su-dung-ham-sumif

Công thức trên dùng để tính tổng số tiền thanh toán của Lớp Toán

= Sumif (B2: B5, “toán học”, C2: C5)

  • Trong đó:
  • B2: B5 là vùng điều kiện
  • “Toán học” là điều kiện tổng kết

C2: C5 là vùng tổng

4. NẾU. HÀM SỐ

Bạn sử dụng hàm IF để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và một giá trị khác nếu điều kiện sai. Cú pháp: = IF (Điều kiện; Giá trị 1, Giá trị 2) Giá trị 1. Nếu điều kiện là đúng, kết quả sẽ là Giá trị 2và nếu nó là false, nó sẽ trả về

. => Mình viết lại hàm theo cách hiểu như sau: Hàm SUMIF(Khu vực điều kiện ,Tình trạng ,Tổng vùng dữ liệu

)

Ví dụ: = IF (D6 = 120; “CÓ”, “KHÔNG”)

Hàm IF khá đơn giản, hãy xem ví dụ sau:

how-su-dung-ham-if A2

+ Nhập dữ liệu tại vị trí B2

+ Xem kết quả tại vị trí

Khi nhập điểm vào ô A2 từ 1 đến 10, bạn sẽ nhận được kết quả ở ô B2 là Đạt hoặc Đạt dựa trên điều kiện:

“Điểm kiểm tra lớn hơn hoặc bằng 5 sẽ đạt”

  • Bên cạnh đó, chúng ta thường gặp phải vấn đề phân loại học sinh dựa trên điểm số:
  • Dưới 5: Kém
  • Từ 5 đến 7: Trung bình
  • Từ 7 đến 8: Tốt

Trên 8: Tốt

Trong excel, chúng ta có thể xử lý các điều kiện trên để phân loại học sinh bằng cách sử dụng hàm IF lồng nhau. Hàm if lồng nhau

là một công thức có nhiều hàm if lồng nhau.  Bạn có thể xem ví dụ sau:

ham-nếu-lâu

Với việc sử dụng nhiều hàm if, một hàm là con của hàm kia (các điều kiện của nhau), chúng ta sẽ xử lý tất cả các điều kiện phân loại trong một công thức.

CÒN 5 . HÀM SỐ

Hàm Left là một hàm sẽ lọc giá trị ở bên trái của chuỗi. Cú pháp: = LEFT (Văn bản, N).

  • Trong đó:
  • Văn bản là một chuỗi văn bản.

N là số ký tự bạn muốn trích dẫn.

Ví dụ cụ thể:

= LEFT (Đã đi do nêm, 3) = “Kiên”

= Left (“phanmemdownload.com”, 4) => Kết quả trả về: Blog

= Left (“phanmemdownload.com”, 18) => Kết quả trả về: phanmemdownload

6. VÀ CHỨC NĂNG

Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE.

Cú pháp:

= AND (Logical1, Logical2,….)
Tranh luận:

Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

Hàm trả về TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng và FALSE (0) nếu một hoặc nhiều đối số của nó là sai.

  • *Ghi chú:
  • Đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị logic.
  • Nếu đối số tham chiếu là văn bản hoặc giá trị null, những giá trị đó sẽ bị bỏ qua.

Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic, hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!
Ví dụ:

= VÀ (D5> 0, D5

7. HOẶC. HÀM SỐ

Bạn có thể sử dụng hàm OR với cú pháp sau:
= HOẶC (N1, N2 …)
Trong đó các đối số: N1, N2… là biểu thức điều kiện.

Hàm sẽ trả về TRUE (1) nếu bất kỳ đối số nào của nó là đúng, ngược lại, nó sẽ trả về FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
Ví dụ:

= HOẶC (F7> 05/02/2000, F7> 08/08/20016)

8. CHỨC NĂNG AVERAGE (Trung bình)
Đây là chức năng tính giá trị trung bình của các số bạn đã chọn.
Cú pháp:
= AVERAGE (Number1, Number2 …)

Trong đó các tham số: Number1, Number2… là các số để tính giá trị trung bình.

Ví dụ: Tôi muốn tính giá trị trung bình của ô A1 đến ô G1 thì sử dụng công thức sau: = AVERAGE (A1: G1) rồi nhấn Enter là xong.

Excel-2

9. MIN, MAX (Lọc ra số nhỏ nhất hoặc lớn nhất)

Cách sử dụng như sau, chúng ta sẽ sử dụng luôn hình trên. Ví dụ, nếu muốn lọc ra một số nhỏ nhất trong các số từ A1 đến G 1, chúng ta sẽ sử dụng cú pháp: = MIN (A1; G1) và nhấn Enter.

Tương tự, nếu muốn lọc ra số lớn nhất trong các số từ A1 đến G1, chúng ta sẽ sử dụng cú pháp: = MAX (A1; G1) và nhấn Enter.

10. CHỨC NĂNG NETWORKDAYS (Tính số ngày làm việc)

Nếu cần tính tổng thời gian làm việc của một nhân viên trong công ty, chúng ta sẽ sử dụng hàm = NETWORKDAYS ().

Một tuần chúng ta sẽ có 5 ngày làm việc nên chức năng này sẽ tự động trừ đi 2 ngày nghỉ trong tuần. Ví dụ cụ thể như sau:=

NETWORKDAYS (C4, D4) rồi nhấn Enter để thực hiện, chúng ta sẽ có kết quả là 8872 ngày.  Bạn có thể thử tính số ngày làm việc trong tháng để xem con số cụ thể hơn.

excel-in-excel-3

11. NOW () – Hiển thị ngày và giờ hiện tại

Sử dụng hàm = NOW () để hiển thị ngày và giờ của hệ thống trong máy tính. Ví dụ như sau:

Bạn chỉ cần nhập hàm = now () và nhấn Enter để hiển thị ngay ngày giờ ở thời điểm hiện tại như hình bên dưới. Ghi chú:

Có thể xảy ra lỗi #### nhưng bạn chỉ cần kéo ô rộng hơn một chút là được.

Excel-4 Lời khuyên:

Tương tự như hàm NOW, bạn có thể sử dụng hàm = TODAY () để hiển thị ngày, tháng và năm hiện tại (không tính giờ)

  • Hoặc bạn có thể kết hợp với các hàm ngày khác như:
  • Ngày: Chia số ngày hiện tại
  • Tháng: Chia số tháng hiện tại

Năm: Chia số năm hiện tại

12. CHỨC NĂNG CONCATENATE (Nối nội dung giữa các ô)

Nếu bạn muốn kết hợp và hợp nhất tất cả nội dung giữa các ô với nhau thành một ô duy nhất, bạn có thể sử dụng hàm CONCATENATE.

Cú pháp: = CONCATENATE (Text1; Text2…)

Ví dụ như hình bên dưới, muốn gộp nội dung của 3 ô từ A3 đến C3 thành một ô duy nhất thì chúng ta thực hiện như sau: = CONCATENATE (A3; B3; C3) rồi nhấn Enter để thực hiện.

Excel-5

Được chứ! Đó là tất cả bây giờ, các bạn. Đây là những hàm Excel được sử dụng rất phổ biến mà tôi nghĩ bạn nên biết để làm việc hiệu quả hơn. Có một vài chức năng cũng rất quan trọng và thường được sử dụng, tuy nhiên cách sử dụng hơi dài dòng nên mình sẽ hướng dẫn các bạn ở các bài viết khác.

13. Hàm Vlookup

Sử dụng excel mà không biết cách sử dụng hàm Vlookup thì quả là đáng tiếc. Bạn có thể sử dụng hàm Vlookup đơn giản và dễ hiểu như sau: Định nghĩa:

Hàm Vlookup là một hàm tìm kiếm các giá trị theo cột với các điều kiện tham chiếu. Cú pháp:= VLOOKUP (cụm từ tìm kiếm,vùng dữ liệu để tìm kiếm,số lượng cột tìm kiếm,loại tìm kiếm 0 /đầu tiên

)

  • Trong đó: 0
  • – là loại tìm kiếm chính xác đầu tiên

– loại tìm kiếm tương đối

Ví dụ:

ham-vlookup

Trong hình trên, là ví dụ đơn giản nhất của.

Hợp lý: Khi cần biết điểm của một học sinh nào đó, chúng ta chỉ cần điền tên học sinh đó vào ôA1 , hàm vlookup sẽ tự động tìm điểm và trả về kết quả tại ôB1

.

  • Phân tích chức năng:
  • A1: là điều kiện tìm kiếm – Tên sinh viên
  • A4: B7: là vùng tìm kiếm – Danh sách điểm
  • 2: Là số thứ tự của cột Điểm tính từ cột đầu tiên của vùng tìm kiếm

0: Là kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

Ngoài ra, khi đã đạt đến trình độ cao hơn, bạn có thể sử dụng hàm Vlookup kết hợp với nhiều hàm excel khác: Left, Right, Mid, Match.

Thậm chí được sử dụng kết hợp với các công thức mảng để tìm kiếm với nhiều điều kiện. Tuy nhiên, khi bạn đạt đến trình độ sử dụng công thức mảng, bạn phải trở thành một thành thạo trong việc sử dụng các công thức excel thông dụng. Ghi chú:

Nếu bạn muốn tự mình tìm hiểu và đọc tất cả các hàm về Excel, bạn có thể vào trang chủ của nó để đọc. Xem thêm tại đây!

Phần kết

Trên đây là 13 hàm cơ bản nhất trong Excel mà bạn cần biết trước khi bắt đầu học Excel. Còn nếu bạn là kế toán thì vẫn cần học và hiểu thêm các hàm, mình không biết quá nhiều về Excel nên sẽ nghiên cứu thêm và hướng dẫn các bạn một cách dễ dàng nhất ?

Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

Kiên Nguyễn – phanmemdownload.com

Đồng tác giả bài viết: Truongpx – Admin của Blog Excel.webkynang.vn. Ghi chú:

Bài viết này có hữu ích cho bạn không? Đừng quên đánh giá bài viết, thích và chia sẻ nó với bạn bè và gia đình của bạn!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button