Phần mềm

Hàm LEN trong Excel: cú pháp và cách sử dụng dễ dàng hiệu quả

Vì nhu cầu của công việc mà bạn cần truy xuất các ký tự cụ thể từ một chuỗi trong Excel? Nếu vậy, trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng các hàm LEN trong Excel. Làm thế nào để lấy các ký tự mong muốn của bạn trong một chuỗi. Đừng bỏ qua bài viết Hàm LEN trong Excel: cú pháp và cách sử dụng nếu bạn chưa biết nhé.

Định nghĩa hàm LEN trong Excel.

Hàm LEN trong Excel hay còn gọi là hàm LENGTH EXCEL dùng để xác định độ dài của một chuỗi nhất định. Hàm LEN có thể được sử dụng để đếm số ký tự trong một chuỗi văn bản.  Và có thể đếm các chữ cái, số, ký tự đặc biệt và tất cả các khoảng trống từ một ô Excel. Nói một cách dễ hiểu, hàm LENGTH được sử dụng để tính độ dài của một văn bản trong một ô Excel.

Cú pháp hàm LEN.

Hàm  LEN trong Excel là công cụ có thể đếm các ký tự trong một ô. Công thức đơn giản này xuất ra độ dài của bất kỳ đầu vào nhất định nào. Sử dụng nó như thế này:

=LEN(text)

Trong đó “text” là chuỗi văn bản hoặc địa chỉ ô chứa văn bản mà bạn muốn Excel đếm số ký tự. 

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel
Cú pháp hàm Len trong Excel

Một số ví dụ hàm LEN mà dân văn phòng không nên bỏ qua:

*** =LEN(123) – Kết quả trả về sẽ là 3 bởi đây giá trị gồm 3 chữ số được nhập theo câu lệnh trên;

***=LEN(“HELLO”) – Kết quả trả về cuối cùng là 4.  Vì giá trị này có 4 chữ cái nên kết quả cuối cùng sẽ là 4. 

Ghi chú sử dụng của hàm LEN

  • Đối số của hàm LEN là các tham chiếu đến các ô khác. Nhưng có thể chứa các chữ cái, số, khoảng trống, ký tự đặc biệt và các hàm đã chọn.
  • Văn bản được nhập trực tiếp vào hàm phải được đặt trong dấu ngoặc kép = LEN (“Sam 4-1-84”) hoặc Excel hiển thị #NAME? . Excel không tính dấu ngoặc kép.
  • Các số được nhập trực tiếp không nhất thiết phải được đặt trong dấu ngoặc kép, nhưng chúng có thể là: = LEN (549) và = LEN (“549”) đều hợp lệ.
  • Excel đếm mọi ký tự : chữ cái, số, ký tự đặc biệt và dấu cách. Nhưng Excel KHÔNG đếm các ký tự đặc biệt do định dạng ô.

Cách sử dụng hàm LEN trong Excel

Nếu bạn chỉ thoạt nhìn qua cú pháp sẽ nghĩ rằng hàm LEN sử dụng khá đơn giản. Nhưng trong thực tế thì hàm LEN khá phức tạp. Hàm này cũng có rất nhiều cách sử dụng khác nhau. Nếu người dùng muốn thao tác thành thạo thì cũng cần phải nắm rõ. 

Ví dụ 1: Dùng hàm LEN cơ bản

Hàm LEN được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế khác nhau. Chúng tôi sẽ điểm qua một số phương pháp dùng LEN cơ bản ngay dưới đây:

Hàm  LEN đếm tất cả các ký tự trong một ô (kể cả khoảng trống).

Hàm LEN trong Excel được dùng để trả về số ký tự trong một chuỗi văn bản. Nếu bạn chuyển một số, trước tiên hàm LEN sẽ chuyển đổi nó thành một chuỗi, sau đó trả về độ dài của nó.

Ví dụ: Đếm số ký tự trong chuỗi ở ô B2 bằng cách sử dụng hàm LEN. (Sử dụng hàm LEN cơ bản). Chúng ta sẽ nhập công thức tính là =LEN (B2). Sau đó nhấn Enter để thực hiện hàm LEN.

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel-01
Hình ảnh là ví dụ áp dụng hàm LEN trong việc xử lý số

Như bạn có thể thấy, LEN tính điểm thập phân và nếu bạn định dạng ô thành tiền tệ, ký hiệu tiền tệ sẽ không được tính.

Cũng lưu ý rằng ngay cả khi định dạng tiền tệ hiển thị các số đến hai chữ số thập phân, LEN không tính các số không ở cuối.

Sử dụng hàm LEN xử lý các ô có cùng ký tự.

Ngoài việc xử lý số, hàm LEN cũng có thể xử lý các ô được định dạng rất tốt. Để hiểu hơn điều này chúng ta quan sát ví dụ ngay dưới đây nhé:

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel-02
Hình ảnh là ví dụ áp dụng hàm LEN trong việc xử lý các ô được định dạng.

Các ô B2 và B3 đều chứa cùng một hình: 3.33333. Vậy tại sao LEN trả về các giá trị khác nhau cho mỗi loại?

Câu trả lời là ở B2 chúng tôi đã nhập giá trị 3.33333, nhưng ở B3 tôi đã nhập công thức = 10/3 và sau đó định dạng nó thành 6 chữ số thập phân.

Với các ô được định dạng, LEN trả về giá trị thực của ô, bất kể số vị trí thập phân bạn đã chọn để hiển thị. Nhưng tại sao lại là 16? Đó là bởi vì Excel có thể lưu trữ tối đa 15 số trong một ô và sẽ cắt các số dài hơn khi chúng đạt đến giới hạn này. Vì vậy, LEN trả về số 16: 15, cộng với dấu thập phân.

Sử dụng hàm LEN xử lý ngày.

Excel lưu trữ ngày tháng dưới dạng số, được biểu thị bằng số ngày kể từ ngày 0 tháng 1 năm 1900.

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel-03
Sử dụng hàm LEN xử lý ngày.

Ví dụ # 1 và # 2 tương đương nhau, chỉ là B2 được định dạng là ngày và B3 là số. Vì vậy, LEN trả về 5 theo một trong hai cách.

Ví dụ # 3 được định dạng là văn bản, do đó, LEN trả về 10. Điều này giống như nhập = LEN (“27/12/1977”).

Sử dụng hàm LEN để đếm tất cả các ký tự trong nhiều ô.

Để đếm được tất cả ký tự trong chuỗi nhiều ô khác nhau. Chúng ta cần phải sử dụng hàm LEN nâng cao.

Ví dụ: Bạn muốn lấy tất cả các ký tự trong chuỗi của B4 và B5 bằng cách sử dụng hàm LEN với công thức nâng cao sau:

=LEN(B4)+LEN(B5)

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel-04
Hàm LEN để đếm tất cả các ký tự trong nhiều ô

Với câu lệnh trên bạn cảm thấy sẽ rất dễ dàng thực hiện. Nhưng nếu bạn muốn lấy ký tự của một dải gồm 100, hay 1000 ô thì phải kết hợp với hàm SUM nữa. Khi đó công thức sẽ là:

=SUM(LEN(B4),LEN(B5))

Ví dụ 2: Dùng hàm LEN kết hợp với MID

Đôi khi các ô của chúng ta có thể chứa khoảng trống trước và sau dữ liệu thực tế. Điều này thường xảy ra khi dữ liệu được nhập theo cách thủ công và đôi khi mọi người vô tình nhận được khoảng trống khi sao chép và dán dữ liệu.

Điều này có thể làm mất kết quả hàm LEN của chúng ta. Vậy chúng ta có thể giải quyết vấn đề đó bằng cách kết hợp LEN với TRIM, như sau:

=LEN(TRIM(A2))

Cu-phap-ham-Len-trong-Excel-06
Hình ảnh minh họa khi dùng hàm LEN kết hợp với MID

TRIM loại bỏ bất kỳ khoảng trống ở cuối hoặc đầu khỏi văn bản gốc. Trong ví dụ dưới đây, mỗi câu đều có khoảng trống trước hoặc sau văn bản. Lưu ý các kết quả khác nhau giữa LEN và LEN với TRIM.

Hàm LEN trong Excel: cú pháp và cách sử dụng như thế nào cho hiệu quả. Với những thông tin và ví dụ miêu tả chi tiết trong bài chắc hẳn bạn đã hiểu được phần nào. Để có thể thành thạo khi sử dụng bạn cố gắng thực tập hằng ngày nhé. Có như vậy thì kỹ năng sử dụng hàm LEN của bạn mới tốt lên. Nếu bạn cảm thấy bài viết hay, đừng quên chia sẽ cho bạn bè khi cần thiết nhé.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng hàm Match trong Excel qua các ví dụ

>>> Xem thêm: Hướng dẫn về cách sử dụng SUMIFS (Hàm SUMIFS) trong Excel – digitalfuture

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button