Wiki

Hướng dẫn cách viết công thức toán học trong LaTeX dễ hiểu

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn chỉnh sửa công thức trong LaTeX. Tôi sẽ cố gắng cung cấp cho bạn càng nhiều ví dụ càng tốt để bạn dễ hiểu nhất có thể.

Bạn cần tải các gói amsmath, amsfonts, amssymb Trước khi bạn chỉnh sửa các công thức toán học và tôi cũng khuyên bạn nên tải cả ba gói lệnh này để tránh những lỗi không đáng có.

Cao su (1)

I. Tổng quan

Các công thức toán học phải được đặt trong môi trường toán học vì LaTeX đã xác định một chế độ đặc biệt để chỉnh sửa các công thức toán học này.

Nội dung toán học trong văn bản có thể được chỉnh sửa giữa $$

Trong trường hợp bạn muốn các công thức và phương trình tách biệt khỏi văn bản, bạn có thể soạn chúng theo cặp $$ $$

Mủ cao su

Trên thực tế về bản chất $...$$$...$$ môi trường toán học bạn có thể chỉnh sửa là begin{math}…end{math} hoặc begin{displaymath}…end{displaymath} Tuy nhiên, để thuận tiện, bạn vẫn nên chỉnh sửa như trên. Trong bài này mình không bàn về môi trường toán học mà vấn đề này mình sẽ hướng dẫn trong bài sau.

II. Kết hợp các công thức toán học

Hầu hết các lệnh trong trình soạn thảo công thức toán học chỉ hoạt động trên ký tự tiếp theo, vì vậy trong trường hợp bạn muốn nó hoạt động trên nhiều ký tự, bạn có thể nhóm chúng lại bằng dấu phẩy. {…}

Mủ cao su

III. Xây dựng khối công thức toán học

Khác với ngôn ngữ Pascal, LaTeX phân biệt chữ hoa chữ thường nên bạn cần chú ý để nhập các câu lệnh một cách chính xác.

+ Các chữ cái Hy Lạp được nhập như sau alpha, beta, gamma,…Khi viết hoa, bạn nhậpGamma,…

Cao su (5)

Thông tin chi tiết và đây đủ, vui lòng tải file đính kèm tại đây hoặc tại đây

+ Chỉ số trên và chỉ số dưới được nhập bằng các ký tự ^_

Latex Six

Cao su (7)

+ Căn bậc hai được nhập thông qua lệnh sqrt{…}. Và nếu bạn muốn vào một nơi bận rộn n sau đó sử dụng lệnh sqrt[…]{…}

Cao su (8)

+ Để tạo hàng ngang trên hoặc dưới công thức bạn sử dụng lệnh overline{…} hoặc underline{…}

Cao su (9)

+ Để tạo dấu ngoặc dài bên trên hoặc bên dưới các biểu thức toán học, bạn sử dụng lệnh overbrace{…}^{…} hoặc underbrace{…}_{...}

Cao su (10)

+ Vectơ có thể được chỉnh sửa bằng cách thêm một mũi tên nhỏ ở đầu biến bằng lệnh vec{…}. Trong trường hợp bạn muốn có một mũi tên lớn, hãy sử dụng lệnh overrightarrow{…}

Cao su (11)

+ Tên các hàm như arccos, cos, csc, exp,… thường được viết ở dạng đứng hơn là in đậm như định dạng của các biến. LaTeX cung cấp một số lệnh để chỉnh sửa một số hàm phổ biến, như sau:

Cao su (12)

Cao su (13)

+ Để chỉnh sửa các hàm đồng dư, bạn có thể sử dụng lệnh bmod

Cao su (14)

+ Để chỉnh sửa phân số bạn sử dụng lệnh frac{…}{…}

Cao su (15)

Để chỉnh sửa hệ số nhị thức hoặc các cấu trúc tương tự, bạn có thể sử dụng lệnh binom

Cao su (16)

+ Bạn có thể sử dụng lệnh lim để chỉnh sửa giới hạn của một hàm hoặc một dãy số, int để chỉnh sửa tích phân, lệnh sum để chỉnh sửa toán tử tổng, và. yêu cầu prod để chỉnh sửa toán tử sản phẩm. Giới hạn trên và giới hạn dưới, nếu có, có thể được chỉnh sửa thông qua lệnh ^_

Cao su (17)

+ Đối với dấu ngoặc bạn nhập như bình thường, nhưng với dấu ngoặc nhọn thì bạn phải nhập { hoặc }.

Các ký hiệu khác như thuộc, không thuộc, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng, khác, vuông góc, song song,… thì bạn phải nhập bằng các lệnh tương ứng như ví dụ sau. in, notin,…

Cao su (18)

Để biết đầy đủ thông tin chi tiết, vui lòng xem hình ảnh bên dưới:

bang-ki-hieu-toan-hoc-in-latex-min

+ Hai lệnh leftright sẽ tự động xác định kích thước của dấu ngoặc để phù hợp nhất với kích thước của biểu thức.

Các lệnh này phải đi theo từng cặp. Trong trường hợp bạn không muốn dấu ngoặc ở phía bên phải, bạn có thể sử dụng lệnh right.

Cao su (19)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn có thể muốn tự mình chỉ định kích thước của dấu ngoặc. Điều này được thực hiện bằng lệnh big, Big, bigg, Bigg

Cao su (20)

III. Khoảng trắng trong công thức toán học

Các khoảng trắng trong công thức toán học được LaTeX sắp xếp tự động nên nếu không thực sự cần thiết bạn không nên thay đổi để tránh làm mất tính minh bạch của tài liệu. Trong trường hợp cần thay đổi, bạn có thể sử dụng các lệnh sau , : ; qquad quad

IV. Định lý

Khi soạn các tài liệu toán học, bạn sẽ cần soạn các định nghĩa, định lý, hệ quả, v.v., và các cấu trúc tương tự. LaTeX hỗ trợ thực hiện việc này bằng lệnh newtheorem{envname}{caption}[within]

Trong đó:

  • Envbame là một từ khóa ngắn để định nghĩa “định lý”
  • Đầu đề xác định tên của “định lý” đây là tên của “định lý” trong bản in
  • Ở trong xác định số cho “định lý”

Comeinand newtheorem{envname}{caption}[within] phải được đặt trong lời nói đầu tức là trước begin{document}.

Sau khi khai báo lệnh trên, chúng ta có thể sử dụng các môi trường mà chúng ta vừa định nghĩa. Xem chi tiết trong hình minh họa bên dưới

Cao su (21)

V. Các ký hiệu in đậm

Để tạo các chữ cái in đậm trong công thức toán học, chỉ cần sử dụng lệnh mathbf, đối với các ký hiệu, để in đậm, chúng ta sử dụng lệnh boldsymbol và bạn cũng có thể in đậm tất cả các công thức toán học bằng lệnh mathversion{bold}.

Comeinand mathversion{bold} đặt trước và bên ngoài môi trường toán học và có hiệu lực từ đó trở đi và khi bạn muốn trở lại bình thường, hãy sử dụng lệnh mathversion{normal}

Cao su (22)

Phần kết

Đến đây là thấy mình đã hướng dẫn xong rồi đó các bạn cách viết công thức toán học trong LaTeX được thôi.

Bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các môi trường toán học cơ bản của LaTeX để các bạn soạn thảo các tài liệu toán học một cách dễ dàng.

Hi vọng rằng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn. Chúc may mắn !

CTV: Nhựt Nguyễn – phanmemdownload.com

Xem thêm các bài cùng Series

8 môi trường toán học cơ bản trong LaTex mà bạn nên biết >>

Ghi chú: Bài viết này có hữu ích cho bạn không? Đừng quên đánh giá bài viết, thích và chia sẻ nó với bạn bè và gia đình của bạn!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button