Phần mềm

Khám phá 3 hàm nối chuỗi trong Excel đơn giản và hiệu quả nhất

Hàm nối chuỗi trong Excel được biết đến sớm nhất là Concatenate. Mục đích của hàm này là  kết hợp các giá trị từ các ô khác nhau trở thành một chuỗi văn bản. Hiện nay thì Concatenate vẫn được sử dụng trong các phiên bản Excel. Tuy nhiên, Microsoft vẫn cho ra đời 2 hàm Concat và hàm Textjoin với cùng chung mục đích sử dụng trong các phiên bản Excel mới đây. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đi sau nắm bắt được cách sử dụng của 3 hàm nối chuỗi này.

Hàm nối chuỗi Concatenate

Hàm Concatenate thực hiện nối những giá trị từ các ô khác nhau vào thành một ô cố định. Trong ô cố định có thể xuất hiện thêm những kí tự bổ sung khác. Nhược điểm của hàm nối chuỗi trong Excel này là chỉ cho phép chọn từng ô dữ liệu, không thể quét chọn dữ liệu theo dải. Hiện nay, hàm này có 3 cách nối chuỗi đơn giản như sau:

Cách nối chuỗi các ký tự thông thường

Đây là cách nối đơn giản nhất của Concatenate. Trong ô nối kết quả, các giá trị từ các text sẽ được sắp xếp liền nhau.

Cấu trúc hàm

=Concatenate(text1,text2…)

Trong đó:

  • Concatenate: là tên gọi của hàm
  • text1: giá trị buộc phải có và chúng sẽ xuất hiện đầu tiên trong ô nối.
  • text2: là giá trị tùy chọn và nó bổ sung thêm cho text 1

Ví dụ minh họa

Từ các ô dữ liệu riêng rẽ là hoc,tin,hoc,van,phong ta dùng hàm Concatenate để tạo thành chuỗi “hoctinhocvanphong”

Cấu trúc là: =Concatenate(E5,F5,G5,H5,I5)

Ham-noi-chuoi-Concatenate-thong-thuong
Hàm nối chuỗi Concatenate thông thường

Cách nối chuỗi các ký tự có dấu cách

Trong ô nối kết quả, các giá trị từ các text sẽ được sắp xếp với khoảng trắng ở giữa.

Cấu trúc hàm

=Concatenate(text1,“ ”,text2, “ ”…)

Trong đó:

  • Concatenate: là tên gọi của hàm
  • text1: giá trị buộc phải có và chúng sẽ xuất hiện đầu tiên trong ô nối.
  • text2: là giá trị tùy chọn và nó bổ sung thêm cho text 1

Ví dụ minh họa

từ các ô dữ liệu riêng rẽ là hoc,tin,hoc,van,phong ta dùng hàm Concatenate để tạo thành chuỗi “hoc tin hoc van phong”.

Cấu trúc là: =Concatenate(A5,“ ”,B5,“ ”,C5,“ ”,D5“ ”,E5,“ ”,F5,“ ”,)

Hàm nối chuỗi Concatenate có dấu cáchHam-noi-chuoi-Concatenate-co-dau-cach
Hàm nối chuỗi Concatenate có dấu cách

Cách nối từ đặt thêm vào văn bản

Nếu bài toán yêu cần ghép nối các ký tự thành chuỗi cộng thêm một số từ không có sẵn trong ô để ghép chuỗi thì bạn thực hiện như sau:

Cấu trúc hàm

=Concatenate(text1,text2,“vanban”…)

Trong đó:

  • Concatenate: là tên gọi của hàm
  • text1: giá trị buộc phải có và chúng sẽ xuất hiện đầu tiên trong ô nối.
  • text2: là giá trị tùy chọn và nó bổ sung thêm cho text 1
  • vanban: là giá trị cần thêm vào nhưng chưa có xuất hiện trong các ô dữ liệu.

Ví dụ minh họa

Từ các ô dữ liệu riêng rẽ là hoc,tin,hoc,van,phong ta dùng hàm Concatenate để tạo thành chuỗi “hoctinhocvanphong.com.vn”.

Cấu trúc là: =Concatenate(A5,B5,C5,D5,E5,F5)

Ham-noi-chuoi-Concatenate
Hàm nối chuỗi Concatenate chèn thêm văn bản

Concat – là hàm nối chuỗi đơn giản của Concatenate.

Hàm Concat được bắt nguồn từ hàm Concatenate. Tuy nhiên, nó mang lại cho người sử dụng tiện ích hơn. Chúng được rút gọn về độ dài của tên và cách chọn cách ô giá trị. Khi dùng Concatenate bạn cần chọn vào từng ô riêng lẻ thì Concat đã hỗ trợ cách chọn theo dải dài. Như vậy, có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian thao tác.

Cấu trúc hàm

=CONCAT (text1, [text2], …)

Trong đó:

  • Concat: là tên gọi của hàm
  • Text1: giá trị buộc phải có và chúng sẽ xuất hiện đầu tiên trong ô nối.
  • Text2:  phạm vi vùng chọn dữ liệu.

Ví dụ minh họa

Từ các ô dữ liệu riêng rẽ là hoc,tin,hoc,van,phong ta dùng hàm Concat quét chọn để tạo thành chuỗi “hoctinhocvanphong”.

Cấu trúc là: =Concat(B4:F4)

Ham-noi-chuoi-Concat
Hàm nối chuỗi Concat

TEXTJOIN – là hàm nối chuỗi trong excel có ứng dụng linh động nhất.

Hàm Textjoin cũng được thiết đặt trong excel từ năm 2016 cùng với hàm Concat. Textjoin vẫn như Concatenate là hàm nối chuỗi trong excel. Cả Textjoin và Contan đều cho phép chọn dữ liệu dạng dải. Nhưng Textjoin có ưu điểm riêng là trong quá trình nối bỏ qua khoảng trống nếu có ô dữ liệu trống. Ưu điểm mà 2 hàm Concatenate và Concat chưa làm được.

Cấu trúc hàm

=TEXTJOIN(dấu tùy chọn, ign_empty, text1, [text2], …)

Trong đó:

-Textjoin: là tên gọi của hàm.

– Dấu tùy chọn: bạn có thể sử dụng tùy chọn 1 dấu ký tự nào đấy (dấu phẩy, dấu cách,…) và đặt chúng vào trong dấu ngoặc kép. Phần dấu tùy chọn này cũng có thể được dẫn chiếu đến ô dữ liệu cần thiết nào đó nếu bài toán yêu cầu.

– Ign_empty: Nếu bạn đặt chữ TRUE vào đây thì các ô trống sẽ được loại bỏ. Còn nếu đặt chữ False, thì các ô trống sẽ được thêm vào.

– text1: giá trị buộc phải có và chúng sẽ xuất hiện đầu tiên trong ô nối.

-[text2]: phạm vi kết nối . Có thể là ô giữ liệu hoặc vùng dữ liệu, có thể quét chọn như hàm Concat.

Ví dụ minh họa

Dữ liệu từ các cột O, P, Q sẽ được thực hiện hàm nối chuỗi trong excel để tạo thành một chuỗi nối tại cột S. Trong 3 cột O, P, Q nếu cột nào có dữ liệu trống thì trong kết quả tại cột S cũng không xuất hiện khoảng trống.

Cấu trúc hàm:=TEXTJOIN(“ ”,TRUE,O3:Q3)

Ham-noi-chuoi-Concat-01
Hàm nối chuỗi Textjoin

Như vậy, thông qua bài viết này bạn có thể hiểu công dụng của các hàm nối chuỗi trong Excel. Tùy vào hoàn cảnh sử dụng mà bạn có thể áp dụng linh hoạt từng loại hàm Concatenate, Concat và Textjoin. Ví dụ minh họa dễ hiểu trong bài sẽ giúp bạn có thể viết chính xác cấu trúc của hàm để mang lại kết quả chính xác nhất.

>>> Xem thêm: Kiểm tra độ sai lệch của dữ liệu bằng các hàm so sánh trong Excel – digitalfuture

>>> Xem thêm: Sử Dụng Hàm Today Trong Excel Đơn Giản, Dễ Hiểu

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button